cis_banner_final_en.png
Danh mục các sách viết về Ấn Độ bằng tiếng Việt (Phần 5)

04/04/2017


Danh mục các sách viết về Ấn Độ bằng tiếng Việt (Phần 5)

Trung tâm Nghiên cứu Ấn Độ trân trọng giới thiệu THƯ MỤC CÁC SÁCH VIẾT VỀ ẤN ĐỘ BẰNG TIẾNG VIỆT được xuất bản trong nước. Hy vọng bộ thư mục tư liệu này có ích cho các học giả, nhà nghiên cứu khoa học và các độc giả quan tâm nghiên cứu về Ấn Độ.


(Tiếp theo phần 4)

DANH MỤC SÁCH VIẾT VỀ ẤN ĐỘ

       III. VĂN HỌC

  1. Hãy cứ khát khao hãy mãi dại khờ, Rashmi Bansal (Hương Linh dịch), Công ty Văn hóa sáng tạo Trí Việt, 2015, 302 trang.
  2. Heinrich Heine, Kalidasa Fedor, Dostoievsky, Hoàng Xuân Nhị - Nguyễn Xuân Sanh – Nguyễn Tuân, NXB Ủy ban bảo vệ hòa bình thế giới của Việt Nam, 1957, 45 trang.
  3. Hồi ký của thủ tướng Nehru, Nehru Jawaharial, NXB Từ điển Bách khoa, 2006, 586 trang.
  4. Hợp tuyển văn học Ấn Độ, Lưu Đức Trung – Phan Thu Hiền, NXB Giáo dục, 2007, 383 trang.
  5. Hợp tuyển văn học Châu Á – T.2: Văn học Ấn Độ, Lưu Đức Trung, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002, 517 trang.
  6. Kết cấu nghệ thuật của sử thi Ramayana Ấn Độ, Lê Thị Bích Thủy, LATS Ngữ văn: 62.22.32.01 – Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, 2012, 150 trang.
  7. Khảo cứu về văn học Pàli, Thích Tâm Minh, NXB Phương Đông – Cà Mau, 2006, 451 trang.
  8. Khi yêu cần nhiều dũng cảm, Chetan Bhaqat (Nguyễn Thị Hương Thảo dịch), NXB Hội Nhà văn – Công ty Văn hóa và Truyền thông Nhã Nam, 2015, 434 trang.
  9. Kho báu: Truyện tranh, Bích Ngọc, NXB Phụ nữ, 2015,
  10. Kho tàng truyện cổ tích Ấn Độ: T.2: Shanka, Anil Vyas, NXB Văn hóa Thông tin, 2003, 105 trang.
  11. Khu vườn bí mật, Frances Hodgson Burnett (Nguyễn Tuấn Khanh dịch), NXB Văn học, 2007, 368 trang.
  12. Kim: Truyện vừa, Rudyard Kipling (Phạm Đăng Phụng dịch), NXB Văn hóa Văn nghệ Tp. Hồ Chí Minh, 1998, 209 trang.
  13. Kỷ niệm Ấn Độ: Bút ký, Tô Hoài, NXB Lao động, 1987, 171 trang.
  14. Lịch sử văn học thế giới, Viện Văn học thế giới A.M. Gorky, 1135 trang.
  15. Lính mới: Tiểu thuyết, Baren Baxu (Xuân Du – Lưu Ly dịch), NXB Văn học, 1962, 320 trang.
  16. Lời dâng: Thơ, Rabindranath Tagore (Đỗ Khánh Hoan dịch), NXB Đà Nẵng, 2001, 125 trang.
  17. Lược truyện Đức Phật Thích Ca, Jonathan Ladaw (Thích Chân Tính dịch), NXB Văn hóa Văn nghệ Tp. Hồ Chí Minh, 2008, 167 trang.
  18. Lưới trời Đế Thích, Francis H. Cook, NXB Tôn giáo, 2006, 279 trang.
  19. Mahabharata: Sử thi Ấn Độ, Cao Huy Đỉnh – Phạm Thủy Ba, 651 trang.
  20. Mảnh trăng non: Thơ, Rabindranath Tagore (Phạm Hồng Dung – Phạm Bích Thủy dịch), NXB Đà Nẵng, 1997, 94 trang.
  21. Mây và mặt trời: Truyện ngắn, Rabindranath Tagore (Hoàng Cường – Nguyên Tâm dịch), NXB Văn học, 1986, 366 trang.
  22. Mơ được sống vùng đất khác: Thơ, Rati Saxena (Phạm Văn Bình dịch), NXB Hội Nhà văn, 2015, 187 trang.
  23. Món quà của Chúa, Bibi Bero (Nguyễn Quang Huy dịch), NXB Kim Đồng, 2007, 48 trang.
  24. Một bức thư tình: Tập truyện ngắn của các nhà văn Ấn Độ, Ba Lan, Mỹ và Úc, Cờrisăn Chănđa - Matây Xờlômchinski - U. Đuboa (Duy Cương dịch), NXB Thanh niên, 1957, 70 trang.
  25. Một cuộc đời một ngôi sao: Cuộc đời của tôn giả Xá Lợi Phất, Minh Đức Triều Tâm Ảnh, NXB Văn học, 2016, 458 trang.
  26. Một đêm duy nhất, Rabindranath Tagore (Nguyễn Bích Lan – Lê Ngọc Anh dịch), NXB Phụ nữ, 2013, 247 trang.
  27. Một số đặc điểm thi pháp kịch Tagore, Nguyễn Phương Liên, LATS Văn học: 60.22.32.01 – Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, 2014, 164 trang.
  28. Mùa tôm: Tiểu thuyết: Giải thưởng Viện Hàn lâm Văn học Ấn Độ (1957), Thakagi Xivaxankara Pillai (Hoàng Cường dịch), NXB Hội Nhà văn, 1999, 247 trang.       
  29. Mùi hương trầm: Ký sự du hành tại Ấn Độ, Trung Quốc và Tây Tạng, Nguyễn Tường Bách, NXB Phương Đông – Cà Mau, 2015, 439 trang.
  30. Mười hai sử thi huyền thoại, Phan Quang, 499 trang.
  31. Mỹ cảm về sự không tịch trong thơ thiền thời Lý - Trần ở Việt Nam, Võ Phước Lộc, LATS Ngữ văn: 62.22.01.21 – Học viện Khoa học xã hội, 2015, 200 trang.
  32. Nàng Biôdini: Tiểu thuyết, Rabindranath Tagore (Hồng Tiến – Mạnh Chương dịch), NXB Đà Nẵng, 1989, 335 trang.
  33. Nàng Cinca độn bụng..., Shanti Swaroop Bauddh (Chơn Trí Tín – Hạnh Phụng dịch), NXB Thời đại, 2014, 46 trang.
  34. Nàng Hằng Hà: Truyện tranh thần thoại Ấn Độ, Hữu Ngọc, NXB Kim Đồng, 1989, 27cm.
  35. Ngày đẹp hơn sẽ tới, Chetan Bhagat (Phạm Hồng Anh dịch), Công ty Văn hóa và Truyền thông Nhã Nam, 2016, 405 trang.
  36. Nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật trong sử thi Ramayana, Nguyễn Thị Mai Liên, 1998, 24 trang.
  37. Nghìn lẻ một ngày, Rouz – Hezary (Mai Khanh dịch), NXB Tân Việt, 1944, 234 trang.
  38. Ngón tay chỉ đường, Bhagwan Shree Rajneesh (Thích Nữ Minh Tâm dịch), NXB Văn hóa Văn nghệ Tp. Hồ Chí Minh, 2006, 146 trang.
  39. Ngụ ngôn Ấn Độ, Văn Tiệp, NXB Kim Đồng, 2000, 159 trang.
  40. Ngụ ngôn cổ điển phương Đông, Hữu Tuấn, NXB Văn học, 2002, 319 trang.
  41. Người dẫn đường: Tiểu thuyết, R. K. Narayan (Phương Văn dịch), NXB Giáo dục, 1986, 327 trang.
  42. Người đàn ông dưới giếng, Bibi Bero (Nguyễn Thị Phan Tâm dịch), NXB Kim Đồng, 2007, 48 trang.
  43. Người đứng một chân: Những truyện viết từ Ấn Độ, Hồ Anh Thái, NXB Trẻ Tp.Hồ Chí Minh, 1995, 188 trang.
  44. Người giúp việc tinh nghịch, Bibi Bero (Đào Kim Anh dịch), NXB Kim Đồng, 2007, 48 trang.
  45. Nhà lý luận và phê bình văn học thế kỷ XX, Nguyễn Thị Khánh, 416 trang.
  46. Những bí ẩn của thế giới, Hubert Ben Kemoun (Phạm Văn Uyển dịch), NXB Kim Đồng, 1999, 46 trang.
  47. Những bức thư gửi con gái, Jawaharlal Nehru (Hoàng Minh dịch), NXB Thế giới, 1998, 217 trang.
  48. Những chuyến phiêu lưu của công chúa Zara: Truyện tranh, Sarrah Yusuf (Minh Anh dịch), NXB Phụ nữ, 2015, 98 trang.
  49. Những cuộc phiêu lưu của đức vua Vicram: Truyện cổ tích Ấn Độ, Trần Thị Huế, NXB Phụ nữ, 1996, 175 trang.
  50. Những kiệt tác văn chương thế giới: T.2 Văn chương Á - Úc - Phi - Mỹ Latinh, Hoàng Nhân, NXB Thanh niên, 1997, 454 trang.
  51. Những lá thư người cha gửi con gái, Jawaharlal Nehru (Thái Văn Chải dịch), NXB Trẻ Tp.Hồ Chí Minh, 1996, 116 trang.
  52. Những mẩu chuyện lịch sử thế giới, Đặng Đức An, NXB Giáo dục, 2003, 295 trang.
  53. Những ô cửa màu xanh: Tập truyện ngắn thế giới, Mighen Acghelec, NXB Hội Nhà văn: Trung tâm Văn hóa ngôn ngữ Đông Tây, 2002, 727 trang.
  54. Những truyện kể của Vêtala: Truyện cổ dân gian Ấn Độ, 252 trang.
  55. Nỗi khát khao thầm lặng: Tiểu thuyết, Markandaya K., NXB Phụ nữ, 1986, 239 trang.
  56. Panchatantra : Thuật xử thế Ấn Độ, Huỳnh Ngọc Trảng – Phạm Thiếu Hương – Nguyễn Tuấn, NXB Đồng Nai, 2000, 343 trang.
  57. Phát hiện Ấn Độ: Tự truyện (Tập 1), Jawaharlal Nehru (Phạm Thủy Ba dịch), NXB Văn học, 1997, 500 trang.
  58. Phát hiện Ấn Độ: Tự truyện (Tập 2), Jawaharlal Nehru (Phạm Thủy Ba dịch), NXB Văn học, 1997, 453 trang.
  59. Phát hiện Ấn Độ: Tự truyện (Tập 3), Jawaharlal Nehru (Phạm Thủy Ba dịch), NXB Văn học, 1997, 371 trang.
  60. Phong cách nghệ thuật R. Tagore trong truyện ngắn, Lê Thanh Huyền, LATS Ngữ văn: 62.22.32.01 – Học viện Khoa học xã hội, 2011, 208 trang.

Trung tâm Nghiên cứu Ấn Độ

(Xem tiếp phần 6)

Bình luận của bạn