cis_banner_final_en.png
Danh mục các sách viết về Ấn Độ bằng tiếng Việt (Phần 13)

04/04/2017


Danh mục các sách viết về Ấn Độ bằng tiếng Việt (Phần 13)

Trung tâm Nghiên cứu Ấn Độ trân trọng giới thiệu THƯ MỤC CÁC SÁCH VIẾT VỀ ẤN ĐỘ BẰNG TIẾNG VIỆT được xuất bản trong nước. Hy vọng bộ thư mục tư liệu này có ích cho các học giả, nhà nghiên cứu khoa học và các độc giả quan tâm nghiên cứu về Ấn Độ.


(Tiếp theo phần 12)

DANH MỤC SÁCH VIẾT VỀ ẤN ĐỘ

       VI. VĂN HÓA – LỊCH SỬ

  1. Những nền văn minh thất lạc, Hà Sơn, NXB Hà Nội, 2013, 345 trang.
  2. Những sự kiện lịch sử thế kỷ XX, Ngọc Thạch, NXB Văn hóa Thông tin, 2003, 352 trang.
  3. Những thay đổi trong văn hóa và tôn giáo của Đông Nam Á, Đông Hương, NXB Từ điển Bác khoa, 2014, 302 trang.
  4. Những trào lưu lớn của nghệ thuật tạo hình hiện đại, Lê Năng An, NXB Văn hóa Thông tin, 1998, 307 trang.
  5. Những tư tưởng gia vĩ đại phương Đông, P. McGreal Ian (Phạm Khải dịch), NXB Lao động, 2005, 449 trang.
  6. Nước Ấn Độ trước hồi Phật giáng, Nguyễn Tường Phượng, NXB Phật học thơ xã, 1943, 22 trang.
  7. Nước cộng hòa Ấn Độ, 86 trang.
  8. Pháp luật các triều đại Việt Nam và các nước, Cao Văn Liên, NXB Thanh niên, 2003, 278 trang.
  9. Phong trào hợp tác xã quốc tế qua gần hai thế kỷ, Nguyễn Ty, NXB Chính trị Quốc gia, 2002, 231 trang.
  10. Phong tục tập quán của các nước trên thế giới, Trần Thanh Liêm, 883 trang.
  11. Phong tục thế giới: Tín ngưỡng tôn giáo, Thanh Liêm, NXB Văn hóa Thông tin, 2007, 140 trang.
  12. Phương Đông huyền bí, Paul Brunton (Nguyễn Hữu Kiệt dịch), NXB Tôn giáo, 2016, 375 trang.
  13. Quản lý nguồn nhân lực, Hương Huy, 207 trang.
  14. Quy hoạch đô thị cổ đại và trung đại thế giới, Đặng Thái Hoàng, NXB Xây dựng, 1995, 102 trang.
  15. Quyền con người trong thế giới hiện đại: Nghiên cứu và thông tin. Tài liệu tham khảo nội bộ, Phạm Khiêm Ích, NXB Viện thông tin KHXH, 1995, 710 trang.
  16. Sách về hiểu biết: Sáng tạo ra con đường của chính bạn tới tự do, Osho (Nguyễn Đình Hách dịch), NXB Thời đại, 2011, 319 trang.
  17. Sơ lược lịch sử giáo dục, Đoàn Huy Oánh, NXB Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, 2004, 533 trang.
  18. Sổ tay võ thuật - T.43: Kalarippayat và các môn võ kỳ bí, Hoài Anh, NXB Tp. Hồ Chí Minh, 1996, 80 trang.
  19. Sống thiền 365 ngày, J.Krishnamurti (Đào Hữu Nghĩa dịch), NXB Thời đại, 2010, 471 trang.
  20. Sự nghiệp củng cố độc lập dân tộc của Cộng hoà Ấn Độ trong giai đoạn 1950 – 1964, Nguyễn Đức Toàn, LATS Lịch sử: 62.22.52.01 – Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, 2014, 187 trang.
  21. Tâm hồn - khởi nguồn cuộc sống văn hoá tâm linh, Hồ Văn Khánh, NXB Văn hóa Thông tin, 2006, 383 trang.
  22. Thánh Gandhi với cuộc vận động độc lập của Ấn Độ, Trúc Khê, 1948, 76 trang.
  23. Thanh niên di cư: Báo cáo tình trạng dân số thế giới năm 2003, Caparros Martin, NXB Quỹ Dân số Liên Hiệp Quốc, 2003, 64 trang.
  24. Tháp cổ Việt Nam, Nguyễn Duy Hinh, NXB Văn hóa Thông tin, 2013, 287 trang.
  25. Thế giới tính dục, Miller Henry (Hoài Khanh dịch), NXB Văn hóa Sài Gòn, 2008, 165 trang.
  26. Thiền định thiết thực: Cho sự bình an của tâm hồn, Brahma Kumaris (Lê Tâm dịch), NXB Trẻ - Tp. Hồ Chí Minh, 2014, 93 trang.
  27. Thiền là gì?, Phạm Thị Ngọc Trâm, NXB Văn hóa Thông tin, 2004, 440 trang.
  28. Thiền luận: Quyển hạ, Suzuk Daisetz Teitaro (Trúc Thiên dịch), NXB Tp. Hồ Chí Minh, 2001, 427 trang.
  29. Thư viện Quốc gia một số nước trên thế giới, Lê Văn Viết, NXB Thư viện Quốc gia Việt Nam, 1998, 82 trang.
  30. Thượng cổ sử cực Đông: Ấn Độ, Trung Hoa, Nguyễn Đức Quynh, NXB Hàn Thuyên, 1944, 277 trang.
  31. Tìm hiểu lịch sử kiến trúc tháp Chămpa, Lê Đình Phụng, NXB Văn hóa Thông tin, 2005, 317 trang.
  32. Tìm hiểu luật bảo vệ người tiêu dùng các nước và vấn đề bảo vệ người tiêu dùng ở Việt Nam, Viện Nghiên cứu Nhà nước và Pháp luật, NXB Lao động, 1999, 311 trang.
  33. Tìm hiểu mỹ thuật Phật giáo: Sách hướng dẫn có minh họa về những ký hiệu và biểu tượng Phật giáo, Meher McArthur (Phạm Quang Định), NXB Mỹ Thuật, 2005, 294 trang.
  34. Tìm hiểu văn hóa Ấn Độ, Nguyễn Thừa Hỷ, NXB Văn hóa, 1986, 244 trang.
  35. Tim hiểu văn hóa tâm linh, Trung Nghĩa, NXB Hồng Đức, 2015, 223 trang.
  36. Tỉnh thức, Prashant V. Kakode, NXB Tp. Hồ Chí Minh, 2014, 199 trang.
  37. Toàn cầu hoá và ảnh hưởng đối với khu vực Châu Á - Thái Bình Dương: Các khía cạnh kinh tế, xã hội và văn hoá, Trung tâm KHXH và NVQG, 2001, 264 trang.
  38. Triết lý trong văn hoá Phương Đông, Nguyễn Hùng Hậu, Đại học Sư phạm, 2004, 427 trang.
  39. Tự chữa bệnh bằng Yoga và thực dưỡng, Thắng Toàn, NXB Thuận Hóa, 2009, 143 trang.
  40. Tự truyện của một Yogi, Paramahansa Yoganada, NXB Lao động, 2014, 566 trang.
  41. Tuyển tập các bài viết về công tác thư viện nước ngoài, Anan A Shaka, 1982, 22 trang.
  42. Tuyển tập những công trình nghiên cứu về phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, NXB Chính trị Quốc gia, 2008, 575 trang.
  43. Văn hoá Ấn Độ, Nguyễn Tấn Đắc, NXB Tp. Hồ Chí Minh, 2000, 342 trang.
  44. Văn hoá dân gian người Việt - Góc nhìn so sánh, Kiều Thu Hoạch, NXB Khoa học xã hội, 2015, 643 trang.
  45. Văn hoá Đông Nam Á, Phạm Đức Dương, NXB Giáo dục, 2002, 302 trang.
  46. Văn hoá học và văn hoá thế kỷ XX: Tập I, Phạm Khiêm Ích, NXB Thông tin KHXH, 2001, 336 trang.
  47. Văn hoá học và văn hoá thế kỷ XX: Tập II, Phạm Khiêm Ích, NXB Thông tin KHXH, 2001, 360 trang.
  48. Văn hóa Mahađêô: Nền văn hóa cuội Ônđvai của Ấn Độ, Khatri A.P, NXB Viện Khảo cổ học, 197-?, 12 trang.
  49. Văn hóa phương Đông - truyền thống và hội nhập, Mai Ngọc Chừ, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2006, 551 trang.
  50. Văn hoá tộc người Châu Á, Phạm Minh Thảo, 607 trang.
  51. Văn hoá và kiến trúc phương Đông, Đặng Thái Hoàng – Nguyễn Văn Đỉnh, NXB Xây dựng, 2010, 407 trang.
  52. Văn hoá Việt Nam - đỉnh cao Đại Việt, Nguyễn Đăng Duy, NXB Hà Nội, 2004, 417 trang.
  53. Văn hoá vùng và phân vùng văn hoá ở Việt Nam: Đề tài cấp Viện. Bản thảo, Ngô Đức Thịnh, NXB Viện Văn hóa dân gian, 1990, 412 trang.
  54. Văn minh Đại Việt, Nguyễn Duy Hinh, NXB Văn hóa Thông tin, 2013, 651 trang.
  55. Việt Nam - Đông Nam Á: Quan hệ lịch sử văn hoá, Viện Nghiên cứu Đông Nam Á, NXB Chính trị quốc gia, 1995, 243 trang.
  56. Việt Nam văn hoá sử cương, Đào Duy Anh, NXB Văn hóa Thông tin, 2002, 410 trang.
  57. Với văn hoá nghệ thuật: Tập tiểu luận, Nguyễn Đức Đàn, NXB Văn hóa dân tộc, 2000, 469 trang.
  58. Xã hội học nông thôn, Tô Duy Hợp, NXB Khoa học xã hội, 1997, 461 trang.
  59. Y học cổ truyền Ấn Độ - Yoga và liệu pháp tự nhiên, Lan Ngọc, NXB Thanh niên, 2005, 314 trang.
  60. Yoga Ấn Độ dành cho nữ giới, Mạnh Cát Dương, NXB Mỹ thuật, 2008, 99 trang.
  61. Yoga chữa bệnh, Phulgenda Sinha, NXB Thể dục Thể thao, 2002, 179 trang.
  62. Yoga thể thao và sức khoẻ: Triết lý và thực hành, S. Yesudian (Vũ Lương dịch),  NXB Thể dục Thể thao, 1996, 283 trang.
  63. Yoga thực hành: Cho mọi lứa tuổi, Philippe de Meric (Vũ Liên dịch), NXB Thể dục Thể thao, 2001, 301 trang.
  64. Yoga và múa Ấn Độ, Lương Đóa, NXB Mỹ thuật, 2008, 131 trang.

Trung tâm Nghiên cứu Ấn Độ

Bình luận của bạn