cis_banner_final_en.png
Ấn Độ và các quốc gia CLMV: Đầu tư, hợp tác, và phát triển bền vững (Phần 4)

03/09/2019


Ấn Độ và các quốc gia CLMV: Đầu tư, hợp tác, và phát triển bền vững (Phần 4)

Ấn Độ có mối quan hệ chính trị và chiến lược với nhiều quốc gia trong tiểu vùng Đông Nam Á, trong đó bao gồm các nước Campuchia, Lào, Myanmar, và Việt Nam (gọi tắt là các quốc gia CLMV). Báo cáo này phân tích các sáng kiến hợp tác phát triển kinh tế và đầu tư của Ấn Độ trong tiểu vùng. Nghiên cứu điển hình tại Việt Nam, báo cáo phác thảo hiện trạng quan hệ kinh tế Ấn Độ-CLMV, nêu rõ những điểm yếu và chỉ ra con đường phát triển trong tương lai. Báo cáo khuyến nghị soạn thảo một cuốn sách trắng về ngoại giao kinh tế của Ấn Độ để khẳng định rõ chiến lược quốc gia và và mục tiêu dài hạn của Ấn Độ đối với các quốc gia trong tiểu vùng; báo cáo đề xuất cách tiếp cận tổng hợp đối với tiểu vùng CLMV về thương mại, đầu tư và hợp tác phát triển.


ẤN ĐỘ VÀ CÁC QUỐC GIA CAMPUCHIA, LÀO, MYANMAR, VIỆT NAM (CLMV): ĐẦU TƯ, HỢP TÁC PHÁT TRIỂN
VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG(*)
Malancha Chakrabarty*
Tóm tắt
Ấn Độ có mối quan hệ chính trị và chiến lược với nhiều quốc gia trong tiểu vùng Đông Nam Á, trong đó bao gồm các nước Campuchia, Lào, Myanmar, và Việt Nam (gọi tắt là các quốc gia CLMV). Tuy nhiên, mối quan hệ hợp tác trên lĩnh vực kinh tế còn đang yếu, do bị chi phối bởi nhiều yếu tố như thiếu kết nối vật lý, cũng như sự vắng mặt của việc phối hợp giữa các dòng tín dụng Ấn Độ với các nước CLMV và sự tiếp cận về mặt kinh tế của Ấn Độ.
Báo cáo này phân tích các sáng kiến hợp tác phát triển kinh tế và đầu tư của Ấn Độ trong tiểu vùng. Nghiên cứu điển hình tại Việt Nam, báo cáo phác thảo hiện trạng quan hệ kinh tế Ấn Độ-CLMV, nêu rõ những điểm yếu và chỉ ra con đường phát triển trong tương lai. Báo cáo khuyến nghị soạn thảo một cuốn sách trắng về ngoại giao kinh tế của Ấn Độ để khẳng định rõ chiến lược quốc gia và và mục tiêu dài hạn của Ấn Độ đối với các quốc gia trong tiểu vùng; báo cáo đề xuất cách tiếp cận tổng hợp đối với tiểu vùng CLMV về thương mại, đầu tư và hợp tác phát triển.

PHẦN 4. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT CHÍNH
·         Cách tiếp cận tổng hợp về thương mại, đầu tư và hợp tác phát triển
Nghiên cứu này đề xuất một cách tiếp cận tổng hợp trong việc thúc đẩy thương mại, đầu tư và hợp tác phát triển trong tiểu vùng CLMV. Hiện tại, có rất ít sự liên kết giữa LoCs của Ấn Độ với lợi ích thương mại của Ấn Độ ở các nước CLMV. Để thu hẹp khoảng cách này, cần có sự hợp tác chặt chẽ hơn giữa các cơ quan chính phủ khác nhau ở Ấn Độ (đặc biệt là Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính và Bộ Thương mại) để kết nối LoCs với lợi ích thương mại của Ấn Độ. Ngoại giao kinh tế đòi hỏi phải sử dụng toàn bộ các công cụ kinh tế của nhà nước vì lợi ích quốc gia, vì vậy phạm vi của nó không giới hạn trong Bộ Ngoại Giao. Trên thực tế, tất cả các cơ quan chính phủ có trách nhiệm kinh tế và hoạt động quốc tế đều tham gia vào ngoại giao kinh tế. Do đó, phải có sự phối hợp nhiều hơn nữa giữa tất cả các bộ phận như vậy để hoạch định chính sách tốt hơn. Cũng cần lưu ý rằng việc cân bằng giữa các mục tiêu tạo mối thiện cảm và các mục tiêu thương mại trong chính sách đối ngoại của Ấn Độ không chỉ là những khả năng mà còn là điều kiện thiết yếu cho sự thành công của chương trình hợp tác phát triển Ấn Độ; xét cho cùng, mục tiêu cơ bản của hợp tác phát triển Ấn Độ là lợi ích chung.
·         Nâng cao năng lực thể chế của các đại sứ quán Ấn Độ ở nước ngoài để giải quyết các mối quan tâm của khu vực tư nhân
Khi nền kinh tế Ấn Độ hòa nhập hơn với nền kinh tế toàn cầu và khu vực tư nhân của Ấn Độ trở nên tham vọng và hướng ngoại hơn. Một mặt, cần phải cải thiện năng lực thể chế của các đại sứ quán Ấn Độ để giải quyết các mối quan tâm của khu vực tư nhân. Mặt khác, giải quyết những mối quan tâm và các lợi ích đối với những khu vực khác. Để làm được điều này, cần tăng cường các cán bộ kinh tế tại các đại sứ quán Ấn Độ ở nước ngoài và các chuyên gia chuyên môn từ các ngành công nghiệp, học viện và viện công nghệ cũng cần tham gia như những chuyên gia của đại sứ quán. Các đại sứ quán Ấn Độ cũng cần đóng một vai trò lớn hơn trong việc đảm bảo rằng các công ty Ấn Độ có thể hoạt động dễ dàng ở các quốc gia đó. 
·         Đàm phán để các nước CLMV không phân biệt đối xử với các công ty Ấn Độ
Chính phủ ở các nước CLMV không nên phân biệt đối xử giữa các công ty. Kinh nghiệm của Tập đoàn thép TATA tại Việt Nam là một vấn đề đáng quan tâm. Những trường hợp như vậy làm cho các nhà đầu tư tiềm năng khác của Ấn Độ sợ hãi khi họ dự định đầu tư vào khu vực này.
·         Tham khảo nhiều hơn ý kiến của khu vực tư nhân khi lựa chọn các dự án thuộc Quỹ phát triển dự án
Việc thành lập quỹ phát triển dự án là thành tựu lớn nhất của Chính phủ Ấn Độ nhằm giải quyết vấn đề các doanh nghiệp nhỏ thiếu nguồn tài chính. Tuy nhiên, để quỹ phát triển dự án thành công, ngân hàng EXIM nên chọn các dự án dựa trên sự tham vấn chặt chẽ hơn với khu vực tư nhân Ấn Độ. Quỹ phát triển dự án cũng nên cố gắng chọn các dự án trong các lĩnh vực được xác định trong nghiên cứu này (bao gồm: năng lượng tái tạo, chế biến nông sản, hải sản, dược phẩm và kinh tế kỹ thuật số). Đầu tư của Ấn Độ vào các lĩnh vực này sẽ góp phần phát triển bền vững trong khu vực.
·         Mở rộng phạm vi của các sáng kiến hợp tác kỹ thuật và các xây dựng năng lực
Các sáng kiến hợp tác phát triển của Ấn Độ trong khu vực CLMV nên tập trung vào việc mở rộng phạm vi hợp tác kỹ thuật và xây dựng năng lực để phát triển bền vững lâu dài trong khu vực.
·         Làm cho LoCs của Ấn Độ trở nên hấp dẫn hơn
Dòng tín dụng của Ấn Độ (LoC) không thu hút sự chú ý của các nước CLMV vì hai lý do cơ bản: các nước CLMV cho rằng lãi suất vay quá cao và bắt đầu có nhiều nguồn tiền khác để vay. Đặc biệt là Việt Nam đã bày tỏ mối quan ngại về tính bền vững của nợ và tính linh hoạt của việc sử dụng. Chính phủ Ấn Độ phải nghiêm túc giải quyết các vấn đề này để làm cho LoC hấp dẫn hơn đối với các nước nhận tín dụng. 
·         Triển khai thực hiện nhanh các dự án cơ sở hạ tầng
Việc chậm tiến độ trong các dự án cơ sở hạ tầng do Ấn Độ tài trợ bằng tín dụng LoC có khả năng làm mất uy tín của Ấn Độ với tư cách là đối tác phát triển. Những nỗ lực chân thành phải được thực hiện để xúc tiến các dự án LoC. Ấn Độ phải rút ra bài học từ kinh nghiệm của các quốc gia khác có thành tích tốt hơn nhiều trong việc thực hiện các dự án cơ sở hạ tầng.
·         Thu hẹp khoảng cách thông tin để tiếp cận khu vực tư nhân Ấn Độ
Trong khi có rất nhiều cơ hội tốt ở các nước CLMV, thì thông tin về những cơ hội này lại rất hiếm. Các doanh nghiệp nhỏ của Ấn Độ đặc biệt thiệt thòi về thông tin. Những nỗ lực hiện tại như Hội nghị kinh doanh Ấn Độ - CLMV được hoan nghênh, nhưng không đủ để bù đắp khoảng trống thông tin cho các doanh nghiệp nhỏ của Ấn Độ. Khu vực tư nhân Ấn Độ có nhu cầu cấp thiết được nâng cao nhận thức và hiểu biết về cơ hội kinh doanh ở các nước CLMV.
·         Giải quyết các vấn đề nghiêm trọng của ngành dệt may
Chính phủ Ấn Độ cần phải đưa ra một gói giải pháp toàn diện cho ngành dệt may vì ngành này chiếm gần 11% tổng kim ngạch xuất khẩu của Ấn Độ và sử dụng khoảng 40 triệu lao động, phần lớn là phụ nữ. Nếu không có những nỗ lực đáng kể trong nước để tăng năng suất của ngành dệt may, các công ty Ấn Độ sẽ không thể cạnh tranh ở các nước CLMV và cũng không thể trở thành một phần của chuỗi giá trị trong khu vực. Mối quan tâm về chất lượng và hiệu suất phải được giải quyết nhanh chóng.
·         Tăng cường kết nối
Kết nối kém là trở ngại chính cho hội nhập kinh tế sâu rộng hơn trong khu vực. Chính phủ ở Ấn Độ và các nước CLMV nên ưu tiên hoàn thành các dự án kết nối giao thông.
·         Giúp tạo ra cơ sở hạ tầng y tế hiệu quả và đội ngũ nhân viên y tế có trình độ cao tại các quốc gia CLMV
Theo Sinate et al (2018), Ấn Độ nên tăng cường sự hiện diện trong lĩnh vực y tế của các nước CLMV thông qua các cách sau:
i.                 Cung cấp cơ sở hạ tầng chăm sóc sức khỏe như bệnh viện, trung tâm chuyên khoa và phòng khám
ii.                Tăng cường hệ thống cứu trợ khẩn cấp
iii.               Xây dựng năng lực trong lĩnh vực y tế bằng các chương trình trao đổi và hợp tác kỹ thuật
iv.               Giới thiệu các chương trình bảo hiểm chi phí thấp trong khu vực
v.                Tăng cường bảo hiểm du lịch
Nâng cao năng lực kỹ thuật thông qua đào tạo và chuyển giao kỹ năng và hợp tác y tế là một cách thức quan trọng của sự phát triển toàn diện và bền vững ở các nước tiếp nhận tài trợ. Do đó, nhấn mạnh hơn vào kỹ thuật, hợp tác nghiên cứu và ngoại giao y tế là một trong những cách tốt nhất mà Ấn Độ có thể đóng góp cho sự phát triển bền vững ở các nước CLMV.
·         Cần có Sách trắng về ngoại giao kinh tế Ấn Độ
Ấn Độ cần đưa ra một sách trắng xác định rõ phạm vi và nội dung của chương trình ngoại giao kinh tế của đất nước. Sau quá trình tự do hóa, nền kinh tế Ấn Độ đã trở nên hòa nhập hơn với nền kinh tế toàn cầu. Đất nước này cũng đang đóng vai trò là đối tác phát triển hàng đầu bằng cách mở rộng các hạn mức tín dụng ưu đãi và tài trợ cho các nước đang phát triển khác. Dấu ấn toàn cầu của các công ty Ấn Độ đã tăng trưởng đáng kể trong thập kỷ qua. Những thay đổi này đã mang lại những thay đổi đáng kể về bản chất của ngoại giao kinh tế Ấn Độ và Bộ Ngoại giao đã liên tục nâng cao năng lực ngoại giao kinh tế để theo kịp những thay đổi. Ví dụ, Cục Quản lý đối tác (DPA) đã được thành lập vào năm 2012 để xử lý các dự án hợp tác phát triển của Ấn Độ. Nhất thiết phải tạo ra một lộ trình cho chương trình ngoại giao kinh tế của Ấn Độ, trong đó sẽ vạch ra chiến lược dài hạn của Ấn Độ và phân định cách Ấn Độ dự định triển khai năng lực quốc gia như thế nào để theo đuổi các mục tiêu kinh tế. Sách trắng về ngoại giao kinh tế sẽ không chỉ đóng vai trò cho biết kế hoạch chi tiết mà còn cho phép khu vực tư nhân Ấn Độ dự đoán chính sách và thúc đẩy khu vực tư nhân khám phá các thị trường nước ngoài. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp nhỏ của Ấn Độ. Không giống như các tập đoàn lớn, doanh nghiệp nhỏ đang yếu trong khả năng mạo hiểm đầu tư ra nước ngoài./.
 
 
Phụ lục A
Danh mục đầu tư chi tiết của Ấn Độ vào các nước CLMV
 
 
Bảng A1
Đầu tư của Ấn Độ vào Campuchia 2008-2009 đến 2016-2017 (đơn vị tính: triệu USD)
Công ty Ấn Độ 2011-2012 2012-2013 2013-2014 2014-2015 2015-2016 2016-2017 Tổng
Akay Flavours & Aromatic Pvt. Ltd.            0.1            0.3                   0.4
Ascent Air Pvt. Ltd            0.0            0.1                   0.1
Bimal Mawandia            0.0                   0.0
Evolet Healthcare Pvt. Ltd.                     -  
Grasim Industries Ltd.             9.6                   9.6
Green Khmer Agro Private Ltd.                                 0.4             0.1                   0.5
Jitendra Kumar Singh            0.2                   0.2
Mesco Aerospace Ltd.                     -  
Mesco Mining Ltd.            0.4                   0.4
Mesco Steels Ltd.            0.9            0.2            0.3            0.2                   1.6
Mr. Parag Dilip Vora                     -  
Radhe Infrastructure and Projects India Ltd.            0.8                   0.8
Sambodhi Research and Communications Pvt. Ltd            0.0                   0.0
U Square Lifescience Pvt Ltd.            0.0                   0.0
Vansh Exim Pvt. Ltd.            0.0                   0.0
Vinay Mawanda            0.0                   0.0
Vishal International Trade Pvt. Ltd.            0.1                   0.1
Grand Total                                 0.4             9.6            0.9            0.3            0.3            1.9                 13.5
Nguồn: Tác giả tính dựa trên số liệu của Ngân hàng dự trữ Ấn Độ
 

Bảng A2
Đầu tư của Ấn Độ vào Lào 2008-2009 to 2016-2017 (đơn vị tính: triệu USD)

 
Công ty Ấn Độ 2008-2009 2009-2010 2010-2011 2011-2012 2012-2013 2013-2014 2014-2015 2015-2016 2016-2017 Tổng
CCS Grower Systems Private Ltd            0.1            0.2            0.3                   0.2            0.2            0.2             1.2
Grasim Industries Ltd.                                 2.0             2.0            2.0            2.0            0.9                   0.8            0.6            0.1           10.4
Integrity Geosciences Pvt Ltd.                                 0.0             0.0
Phoenix Plywoods            0.1             0.1
Siddhi Veneers Private Limited            0.2            0.0             0.2
Sri Ram Plywood Agencies            0.1             0.1
Tirupati Veneers Pvt. Ltd.            0.0             0.0
Total                                 2.0             2.0            2.0            2.1            0.2            1.4                   1.0            1.2            0.3           12.1
Nguồn: Tác giả tính dựa trên số liệu của Ngân hàng dự trữ Ấn Độ
 
 
Bảng A3
Đầu tư của Ấn Độ vào Myanmar 2008-2009 đến 2016-2017 (đơn vị tính: triệu USD)

 
Công ty Ấn Độ 2008-2009 2009-2010 2010-2011 2011-2012 2012-2013 2013-2014 2014-2015 2015-2016 2016-2017 Tổng
6 Tel Consultancy (India) Pvt. Ltd.               -  
Acupro Consulting Pvt. Ltd.            0.0             0.0
Adacell Technologies Pvt. Ltd.               -  
Ankit Goael            0.0             0.0
Archidply Industries Ltd.            0.1             0.1
Arvensis Energy Pvt. Ltd.            0.0             0.0
Axora Resources Pvt. Ltd.            0.2             0.2
B P Industries (Plyboards) Pvt. Ltd.            0.0             0.0
C & Constructions Ltd.               -  
Century Plyboard India Ltd.            2.8            1.4                   2.1             6.3
Dharm Parkash Tanwar               -  
Disha Communications Pvt. Ltd.            0.0             0.0
Essar Oil Ltd.               1.6             1.6
Everest Ply & Venners Pvt. Ltd.            0.1             0.1
Fairmacs Shipping & Transport Services Pvt. Ltd.            0.0             0.0
Fine Wood Products Pvt. Ltd.            0.2             0.2
GAIL (India) Ltd.         30.97
GH Services India Pvt. Ltd.                   0.0            0.0             0.1
Greenply Industries Ltd.            1.1                   1.1             2.2
Jubilant Oil and Gas Pvt. Ltd.            0.4            0.9             1.3
K M N Ameen            0.0             0.0
KRRV Developers Pvt. Ltd.               -  
Kundra & Bansal            0.0             0.0
MAK Plywoods Industries Pvt. Ltd.            0.0                   0.3            0.0             0.4
Mascon Computer Services Pvt. Ltd.            0.0             0.0
Micro Credit Ratings International Ltd.               -  
Nemani Plywood Pvt. Ltd.            0.0             0.0
OIL India Ltd.            0.2             0.2
ONGC Videsh Ltd.             47.1             1.7          45.3            4.2            1.9          12.6         112.7
Parakram Singh Rathore               -  
Petro6 Eengineering And Construction Pvt. Ltd.            0.0                   0.4            0.1            0.0             0.5
Rajiv Gulati            0.0             0.0
Reliance Industrial Investments & Holdings Ltd.            0.1             0.1
Saroj Kumar Nanda            0.0             0.0
Sohan Lal Commodity Management Pvt. Ltd.                   0.1            0.1            1.1             1.3
Surya Singh Tanwar               -  
Swastik Panels Pvt. Ltd.                   0.1             0.1
The Mysore Chipboards Ltd.            0.7             0.7
Vishnu Cardiovascular Associates LLP            0.1             0.1
Tổng             48.7             1.7          45.3            9.7            3.2          16.2                   4.0            1.4          29.0         159.2
Nguồn: Tác giả tính dựa trên số liệu của Ngân hàng dự trữ Ấn Độ
Bảng A4
Đầu tư của Ấn Độ vào Việt Nam 2008-2009 đến 2016-2017 (đơn vị tính: triệu USD)

 
Công ty Ấn Độ 2008-2009 2009-2010 2010-2011 2011-2012 2012-2013 2013-2014 2014-2015 2015-2016 2016-2017 Tổng
Biostadt India Ltd.             0.1             0.1
Biotavia Labs Pvt. Ltd               -  
Bola Surendra Kamath and Sons                   0.4            2.5             2.9
CCL Products (India) Ltd.            5.0                   2.0             7.0
Decon Telecom Solutions Pvt. Ltd.               -  
Drom Marble Pvt. Ltd.            0.7             0.7
Gimpex Overseas Pvt. Ltd.                                 0.1             0.1
K Jitendra Kumar            0.1             0.1
Lion Holdings Pvt. Ltd.            0.1            0.7             0.8
M/S SDU Travels Pvt. Ltd.               -  
Macro Polymers Pvt. Ltd.            0.2             0.2
Manohar Filaments Pvt. Ltd.            0.1            0.1             0.2
Marico Industries Ltd.          54.7           54.7
Metro Telworks Pvt.  Ltd.            0.1             0.1
Metro Wireless Engineering Pvt Ltd.             0.1             0.1
N Rangarao and Sons                                 1.2             0.1            0.0            0.2             1.6
ONGC Videsh Ltd.                               46.7             0.8            3.8          14.7           66.0
Polaris Software Lab Ltd.            0.1             0.1
Premco Global Ltd.            0.8            3.0             3.8
R K Marble P Ltd.                                 1.4             1.1            4.2          16.5                 17.0            1.0            4.5           45.6
Rajasthan Barytes Ltd.            0.2             0.2
Ramco Systems Ltd.               -  
Sequent Scientific Ltd.            2.4             2.4
Snam Abrasives (P) Ltd.            0.5            1.0            0.4                   0.5            0.3             2.6
Spica Elastic Pvt. Ltd.            1.3                   1.0            0.5             2.8
Star Engineers India Pvt. Ltd.            0.5            0.4             0.9
Sunflower Overseas Pvt. Ltd.            0.9             0.9
Synergy Property Development Services Pvt. Ltd.               -  
Synthite Industries Ltd.               -  
TATA Coffee Ltd.               -  
Tech Mahindra Ltd.               -  
Tex Corp Ltd.            1.7            2.8             4.6
Tufropes Pvt. Ltd.            0.2            0.3            0.2            5.0             5.7
Unison Metals Ltd.                                 0.6             0.1             0.6
Uttara Foods & Feeds Pvt. Ltd.            4.1            0.5            0.4            0.3             5.3
Vallabh Das Kanji Ltd.               -  
Vedic Elements NTS Pvt Ltd                                 0.2             0.1            0.0            1.3            0.1             1.7
Vikhyat Goods and Supply Pvt. Ltd.               -  
Western India Cashew Company Pvt. Ltd.               -  
Wolkem India Ltd.             0.3            7.9            0.9             9.0
Tổng 50.0 2.7 76.1 3.1 2.4 22.5 20.9 9.4 33.5 220.7
Nguồn: Tác giả tính dựa trên số liệu của Ngân hàng dự trữ Ấn Độ
 
 
Phụ lục B
Thông tin chi tiết về các cuộc phỏng vấn, các cuộc tọa đàm
tổ chức tại New Delhi và Việt Nam
 
Bảng B1: Danh sách người trả lời phỏng vấn ở New Delhi
1.       Mr Pranav Kumar, Head, International Trade Policy Initiative, Confederation of Indian Industries (CII), New Delhi
2.       Mr Rajeev Kher, Distinguished Fellow, Research and Information System for Developing Countries (RIS), New Delhi
3.       Dr Prabir De, Co-ordinator ASEAN-India Centre, Research and Information System for Developing Countries (RIS), New Delhi
4.       Prof Biswajit Dhar, Professor, Centre for Economic Studies and Planning, Jawaharlal Nehru University
5.       Mr Suranjan Gupta, Executive Director, Engineering Export Promotion Council
6.       Dr Sonu Trivedi, Honorary Director, Centre for Vietnam Studies
7.       Mr Shakti Sinha, Member Advisory Committee, Centre for Vietnam Studies
8.       Mr Madan Mohan Sethi, Director (ASEAN-ML), Ministry of External Affairs
9.       Dr Nisha Taneja, Professor, Indian Council for Research on International Economic Relations (ICRIER), New Delhi
 
Bảng B2: Thông tin chi tiết về các buổi tọa đàm tổ chức tại Hà Nội
Ba cuộc tọa đàm đã được tổ chức tại Học viện Ngoại giao Việt Nam, Viện Nghiên cứu Ấn Độ và Tây Nam Á (Viện Hàn lâm khoa học Xã hội Việt Nam), và Trung tâm Nghiên cứu Ấn Độ (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh) lần lượt vào các ngày 14, 15 và 16 tháng 1/2019.  Danh sách chi tiết như sau:
 
1.       Tại Học viện Ngoại giao Việt Nam (69 chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội)
Thời gian: 10h-11h30, 14/1/2019
Chủ trì: Dr. Ha Anh Tuan, DAV
Tham dự: representatives of: South East Asia-South Asia-South Pacific Department (MOFA) and Institute for Foreign Policy and Strategic Studies (DAV)
 
2.       Viện Nghiên cứu Ấn Độ và Tây Nam Á (Viện Hàn lâm khoa học Xã hội Việt Nam) (1 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội)
Thời gian: 9h-11h, January 15
Chủ trì: Dr. Dang Thai Binh (Planning and Finance Department)
Tham dự: scholars of Institute of India and Southwest Asia Studies
 
3.       Trung tâm Nghiên cứu Ấn Độ (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh) 135 Nguyễn Phong Sắc, Nghĩa Tân, Cầu Giấy, Hà Nội
Thời gian: 9h-11h, January 16
Chủ trì: PGS TS Lê Văn Toan, Chủ tịch Hội đồng Khoa học, Trung tâm Nghiên cứu Ấn Độ.
Ban Tổ chức:
1. PGS TS Lê Văn Toan, Chủ tịch Hội đồng Khoa học, Trung tâm Nghiên cứu Ấn Độ, Học viện CTQG HCM.
2. PGS TS Lê Văn Lợi, Vụ trưởng Vụ Nghiên cứu Khoa học, Học viện CTQG HCM.
3. PGS TS Hoàng Văn Nghĩa, Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế, Học viện CTQG HCM.
4. TS Nguyễn Thị Phương Thảo, Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Ấn Độ, Học viện CTQG HCM.
Tham dự:
1. PGS TS, Thiếu tướng Lê Văn Cương, nguyên Viện trưởng Viện chiến lược, Bộ Quốc Phòng.
2. GS TS Đỗ Tiến Sâm, nguyên Viện trưởng Viện nghiên cứu Trung Quốc, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam.
3. TS Ngô Tuấn Nghĩa, Viện trưởng Viện Kinh tế Chính trị, Học viện CTQG HCM.
4. TS Nguyễn Hữu Sơn, Tổng biên tập Tạp chí Văn học, Viện Văn học Việt Nam.
5. PGS TS Nguyễn Hữu Thắng, Phó Viện trưởng Viện Thông tin Khoa học, Học viện TCQG HCM.
6. TS Võ Xuân Vinh, Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu Đông Nam Á, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam.
7. TS Lưu Hòa Bình, Viện Thông tin Khoa học, nguyên Viện trưởng Viện Lãnh đạo học.
8. TS Nguyễn Tuấn Quang, Tham tán Thương mại ĐSQ Việt Nam tại Ấn Độ
9. Toàn thể cán bộ Trung tâm Nghiên cứu Ấn Độ, Học viện CTQG Hồ Chí Minh.
10. Phiên dịch: Mạch Lê Thu, Giảng viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền
 
Bảng B3: Tham gia tư vấn ngày 11/4/2019 tại New Delhi
1.                   Amb. Pham Sanh Chau, Ambassador, Vietnamese Ambassador to India
2.                   Dr. Sonu Trivedi, Honorary Director, Advisory Committee - Centre for Vietnam Studies 
3.                   Mr. Pranav Kumar, Head, International Trade Policy Division - Confederation of Indian Industry
4.                   Mr. Amb. R Rajagopalan, Managing Editor - Indian Foreign Affairs Journal
5.                   Mr. Mukul Sarkar, Chief General Manager – EXIM Bank of India
6.                   Mr. Nirmit N Ved, Deputy General Manager – EXIM Bank of India
7.                   Mr Aung Aung Myo Thein, Minister Councellor, Embassy of the Republic of Myanmar
8.                   Ms Nandita Baruah, Country Director, The Asia Foundation
9.                   Tanushree Bhowmik, Department of Foreign Affairs and Trade, Australian High Commission
 
Lời cảm ơn
Tác giả chân thành cảm ơn những người sau đây đã giúp đỡ trong nghiên cứu này: Đại sứ HHS Viswanathan, Giáo sư Harsh Pant, Tiến sĩ K Yhome, Tiến sĩ Samir Saran, Rakesh Sinha và Đại sứ P Harish. Đặc biệt cảm ơn ông Phạm Sanh Châu, Đại sứ đặc mệnh toàn quyền Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Ấn Độ vì sự giúp đỡ của ông trong việc tổ chức các cuộc họp với các học giả Việt Nam tại Hà Nội
 
 
(*) “India and CLMV Countries: Investment, Development Cooperation and Sustainable Development”, ORF Occasional Paper No. 195, tháng 6/2019; Báo cáo không định kỳ, số 195, tháng 6/2019 của Observer Research Foundation (ORF), Ấn Độ. Đơn vị phối hợp thực hiện: Trung tâm Nghiên cứu Ấn Độ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Bản quyền tiếng Việt: Trung tâm Nghiên cứu Ấn Độ (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh); Mã số tài liệu bản in tiếng Anh: ISBN: 978-93-89094-42-8; Mã số tài liệu bản điện tử tiếng Anh: 978-93-89094-30-5. Bản tiếng Anh:  https://www.orfonline.org/research/india-and-clmv-countries-investments-development-cooperation-and-sustainable-development-51608/ 
* Malancha Chakrabarty là nghiên cứu viên của Quỹ Các nhà quan sát (ORF), tại New Delhi, Ấn Độ. Bà có bằng tiến sĩ kinh tế của Đại học Jawaharlal Nehru. Các nghiên cứu của bà tập trung vào chủ đề đầu tư và hợp tác phát triển của Ấn Độ với các quốc gia đang phát triển.

Xem tiếp
Phần 1, Phần 2, Phần 3

Bình luận của bạn